Quy định mới về ưu đãi đầu tư đặc biệt

Ngày 06/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 29/2021/QĐ-TTg (“Quyết định 29/2021”) quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt. Trong đó, quy định cụ thể về mức ưu đãi, thời gian và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với các dự án đầu tư như sau:

  1. Đối tượng áp dụng

(1) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

(2) Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

(3) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

  1. Mức ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế suất ưu đãi 9% trong thời gian 30 năm áp dụng đối với thu nhập của tổ chức kinh tế từ thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục (1) ở trên.
  • Thuế suất ưu đãi 7% trong thời gian 33 năm áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

o Dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục (1) ở trên.

o Dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục (3) ở trên và đáp ứng 1 trong 4 tiêu chí sau: (i) Là dự án công nghệ cao mức 1; (ii) Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 1; (iii) Giá trị gia tăng chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng do tổ chức kinh tế cung cấp; và (iv) Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 1.

  • Thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động của đối tượng hoặc dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

o Dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục (2) ở trên.

o Dự án đầu tư thuộc đối tượng nêu tại mục (3) ở trên và đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau: (1 Là dự án công nghệ cao mức 2; (ii) Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 2; (iii) Giá trị gia tăng chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng mà tổ chức kinh tế cung cấp; và (iv) Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.

  1. Thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

o Miễn thuế 5 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 10 năm tiếp theo đối với trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 9%.

o Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 12 năm tiếp theo đối với trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 7%.

o Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 13 năm tiếp theo đối với trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 5%.

  1. Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước

o Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 18 năm và giảm 55% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 9%.

o Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 7%.

o Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 22 năm và giảm 75% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với đối tượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp hưởng thuế suất ưu đãi 7%.

Quyết định 29/2021 có hiệu lực từ ngày ký ban hành, tức ngày 06/10/2021.

Nguồn: GV Lawyers

Leave a Reply

Your email address will not be published.