Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh

business man financial inspector and secretary making report, calculating or checking balance. Internal Revenue Service inspector checking document. Audit concept

Ngày 27/10/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP (Nghị định 92/2021) quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19. Nghị định 92/2021 có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành, tức ngày 19/10/2021, cụ thể như sau:

  1. Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2021

a. Điều kiện áp dụng

 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019. Trong đó, doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021 thì không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.

b. Cách xác định số thuế được giảm

Số thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.

c. Kê khai giảm thuế

 Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý.
 Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. Giảm 30% thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021
    a. Đối tượng áp dụng

Nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Phụ lục 1 của Nghị định 92/2021 (trừ phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức trực tuyến), bao gồm: (i) Dịch vụ vận tải; (ii) Dịch vụ lưu trú và ăn uống; (iii) Thông tin và truyền thông; (iv) Dịch vụ hành chính và hỗ trợ; và (v) Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí.

b. Cách xác định mức giảm:

 Đối với phương pháp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ: giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ.

 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: giảm 30% mức tỷ lệ tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ.

c. Kê khai giảm thuế

 Phương pháp khấu trừ: khi lập hoá đơn giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, bên bán kê khai thuế GTGT đầu ra, bên mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn.

 Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: khi lập hoá đơn bán hàng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

  1. Miễn tiền chậm nộp của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất phát sinh trong năm 2020 và năm 2021

a. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.

b. Cách xác định số tiền chậm nộp được miễn

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ dữ liệu quản lý thuế, xác định số tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của người nộp thuế để ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp.

c. Kê khai số tiền chậm nộp được miễn

Người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, trong đó nêu rõ số lỗ phát sinh của kỳ tính thuế năm 2020 gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp và gửi cho người nộp thuế.

  1. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường trong quý III và quý IV năm 2021

a. Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021 theo danh sách địa bàn do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

b. Cách xác định số thuế được miễn

 Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền: cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 trên Thông báo nộp tiền.

 Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền: người nộp thuế căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế.

 Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm (cho thuế tài sản, xây dựng nhà tư nhân, khai từng lần phát sinh khác) thì số thuế được miễn là số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021.

 Trường hợp trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ không xác định được doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo giá trị hợp đồng.

 Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký trong tháng thì thời gian của hợp đồng được tính đủ tháng.

c. Kê khai miễn thuế

 Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền: cơ quan thuế lập danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được miễn thuế, căn cứ số thuế thực nộp của từng hộ, cá nhân kinh doanh để xác định số thuế được miễn và ra Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách hộ, cá nhân kinh doanh được miễn thuế.

 Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

Leave a Reply

Your email address will not be published.